GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KET

KET (Key English Test) là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với cấp độ Sơ cấp (A2) trên Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages).

Bài thi KET cho thấy người học có thể giao tiếp nói và viết tiếng Anh trong đời sống hàng ngày ở cấp độ cơ bản. Bài thi KET là bước khởi đầu giúp người học xây dựng sự tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh và đánh giá tiến bộ học tập của người học.

Bài thi KET sử dụng các tình huống thực trong cuộc sống và đánh giá 4 kỹ năng – Đọc, Viết, Nghe và Nói. Bài thi nhằm đánh giá các kỹ năng thực tế và giúp người học học trang bị cho mình các kỹ năng tiếng Anh cần thiết khi đi du lịch, cũng như học tập và làm việc.

 

(Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English)

 Chứng chỉ KET được công nhận như thế nào?

·         Tại Việt Nam, theo quyết định số Quyết định số 1400/QĐ-TTG ban hành ngày 30/09/2008học sinh tốt nghiệp cấp 2 tối thiểu phải đạt chứng chỉ KET (A2).

·         Chứng chỉ KET được Cục Xuất Nhập Cảnh Vương Quốc Anh (UKBA) công nhận là một trong các chứng chỉ tiếng Anh cần có để hoàn tất các hồ sơ xin visa định cư theo diện bảo lãnh hôn phối (spouse visa) vào Vương Quốc Anh. (Danh sách các chứng chỉ được UKBA chấp nhận:

https://www.gov.uk/government/uploads/system/uploads/attachment_data/file/261533/new-approved-english-tests.pdf)  

·         Chứng chỉ KET do Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge cấp có giá trị vĩnh viễn và có hiệu lực trên toàn thế giới.

Cấu trúc bài thi KET gồm những gì?

Bài thi KET gồm 3 phần thi: Đọc và Viết, Nghe, Nói

·         Đọc và Viết: 1 giờ 10 phút (chiếm 50% tổng điểm)

Bài thi Đọc và Viết đánh giá được năng lực đọc, hiểu các ký hiệu, thông tin quảng cáo, tạp chí. Để có thể hiểu những thông điệp chính đó thì bạn cần nắm được những cấu trúc câu và từ ngữ thông dụng

·         Nghe: khoảng 30 phút (chiếm 25% tổng điểm)

Bài thi Nghe đánh giá khả năng nghe những thông tin như thông báo những tài liệu nói khi được nói ở tốc độ khá chậm.

·         Nói: khoảng 10 phút (chiếm 25% tổng điểm)

Các thí sinh cần phải chứng minh họ có thể giao tiếp bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi đơn giản. Thí sinh sẽ tham gia thi nói với 1 thí sinh khác hoặc theo nhóm 3 thí sinh. Hình thức này giúp cho bài thi có tính thực tế và xác thực hơn.

Bài thi KET và KET for Schools khác nhau như thế nào?

·         Bài thi KET và KET for Schools đều có chung một dạng thức đề thi và đánh giá cùng trình độ ngôn ngữ.

·         Bài thi KET for Schools có nội dung và chủ đề phù hợp với sự quan tâm và kiến thức của học sinh trường học. Vì vậy, bài thi này phù hợp với các thí sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.

Kết quả bài thi KET được tính như thế nào?

·         Đỗ hạng Xuất sắc 90-100 điểm (Pass with Distinction): Thí sinh xuất sắc thể hiện năng lực cao hơn trình độ A2 sẽ được ghi nhận Đỗ hạng Xuất Sắc và nhận được Chứng chỉ KET ở trình độ B1;

·         Đỗ hạng Ưu 85-89 điểm (Pass with Merit) hoặc Đỗ 70-84 điểm (Pass): Thí sinh Đỗ hạng Ưu hoặc Đỗ sẽ nhận được chứng chỉ KET ở trình độ A2.

·         Chứng chỉ ở trình độ A1 (45-69 điểm): Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ A2 và ở trình độ A1, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ A1.